Xét Học Bổng Sớm Tại MIT Uni

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông công bố các phương thức xét tuyển đại học năm 2026

Mục lục hide

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MIT Uni.) chính thức công bố các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026, mở ra cơ hội cho các thí sinh trên toàn quốc chinh phục cánh cửa đại học với các ngành học đón đầu xu hướng.

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông công bố các phương thức xét tuyển đại học năm 2026

ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN NGAY

1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng và điều kiện chung

  • Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT (hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc trung cấp.
  • Thí sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam tốt nghiệp THPT chương trình nước ngoài tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

1.2. Điều kiện cụ thể theo từng phương thức xét tuyển

MIT Uni. áp dụng 4 phương thức xét tuyển chính:

  • Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Theo lịch trình và quy định chung của Bộ GD&ĐT
    • Tổ hợp phải có Toán và Ngữ văn (chiếm 1/3 trọng số)
    • Môn Tiếng Anh có thể quy đổi chứng chỉ.
  • Phương thức 2: Xét học bạ 06 học kỳ (Lớp 10,11,12)
    • Tổ hợp phải có Toán và Ngữ văn (chiếm 1/3 trọng số)
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026.
    • Điểm thi đạt từ 530 điểm trở lên
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng & ưu tiên xét tuyển. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi HSG Quốc gia.
    • Học lực lớp 12 từ Giỏi (8.0) trở lên. Môn đạt giải phái liên quan đến ngành đăng ký.

Lưu ý chung:

  • Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, để tham gia xét tuyển, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Kết quả thi THPT không có môn nào bị điểm liệt

2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Dự kiến)

2.1. Ngành Dược học (Dự kiến)

  • Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

  • Phương thức 2: Xét học bạ 06 học kỳ (Lớp 10,11,12)

Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược học có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 24 điểm và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên).

  • Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM

Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 đạt từ 600 điểm trở lên và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên).

  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng & ưu tiên xét tuyển. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi HSG Quốc gia.

Học lực lớp 12 từ Giỏi (8.0) trở lên. Môn đạt giải phái liên quan đến ngành đăng ký.

2.2. Ngành Luật kinh tế (Dự kiến)

  • Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển những thí sinh thi đạt từ 18 điểm trở lên (đảm bảo theo quy định ngưỡng đầu vào của Bộ GD&ĐT).

  • Phương thức 2: Xét học bạ 06 học kỳ (Lớp 10,11,12)

Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật kinh tế có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 18 điểm trở lên. Tùy thuộc tổ hợp, điểm Toán hoặc Ngữ Văn trung bình cả năm lớp 12 phải đạt từ 6,0 trở lên.

  • Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM

Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 đạt từ 530 điểm trở lên (trong đó điểm Toán và Ngữ văn phải đạt từ 180 điểm trở lên).

  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng & ưu tiên xét tuyển. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi HSG Quốc gia.

Học lực lớp 12 từ Giỏi (8.0) trở lên. Môn đạt giải phái liên quan đến ngành đăng ký.

2.3. Các ngành khác (Dự kiến)

  • Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Theo lịch trình và quy định chung của Bộ GD&ĐT
    • Tổ hợp phải có Toán và Ngữ văn (chiếm 1/3 trọng số)
    • Môn Tiếng Anh có thể quy đổi chứng chỉ.
  • Phương thức 2: Xét học bạ 06 học kỳ (Lớp 10,11,12)
    • Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) của cả năm các lớp 10, 11, 12 có tổng điểm đạt từ 15 điểm trở lên (tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30).
    • Lưu ý: bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
    • Điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ 530 điểm trở lên.
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng & ưu tiên xét tuyển. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi HSG Quốc gia.
    • Học lực lớp 12 từ Giỏi (8.0) trở lên. Môn đạt giải phái liên quan đến ngành đăng ký.

Chính sách học phí – học bổng các ngành học

tại MIT Uni.

STT MÃ XÉT TUYỂN TÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỌC PHÍ TÍN CHỈ VNĐ/TÍN CHỈ HỌC PHÍ TÍN CHỈ SAU HỌC BỔNG (20-25%) TỔ HỢP
I

KHOA CÔNG NGHỆ – KỸ THUẬT

01 748020101 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo) 1.160.000 870.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • A02: Toán, Vật lí, Sinh học
  • A03: Toán, Vật lí, Lịch sử
  • A04: Toán, Vật lí, Địa lí
  • A07: Toán, Lịch sử, Địa lí
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
  • X03: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
  • X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
  • X06: Toán, Vật lí, Tin học
  • X10: Toán, Hóa học, Tin học
  • X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X18: Toán, Lịch sử, Tin học
  • X19: Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X20: Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X23: Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X24: Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh
  • X54: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • X55: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • X57: Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
  • X71: Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
  • X72: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X73: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học
  • X76: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • Y08: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • Y09: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • Y10: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • Y11: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
02 748020102 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Quản trị và an ninh mạng) 1.160.000 870.000
03 748020103 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Phân tích dữ liệu) 1.160.000 870.000
04 751020501 Công nghệ kỹ thuật ô tô 1.160.000 870.000
05 751020502 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành: Ô tô điện và thông minh) 1.160.000 870.000
06 751030301 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 1.160.000 870.000
07 751030302 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành: Công nghệ UAV) 1.160.000 870.000
08 752020101 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành: Điện công nghiệp) 1.160.000 870.000
09 758020101 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp)
1.160.000 870.000
 10 758020102 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Thiết kế nội thất) 1.160.000 870.000
11 7210403 Thiết kế đồ họa 1.160.000 870.000
II

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ – LUẬT

12 7340114 Digital Marketing 1.000.000 800.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
  • C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
  • D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
  • X03: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
  • X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
  • X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X19: Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X20: Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X23: Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X24: Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • X54: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • X55: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • X71: Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
  • X72: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X73: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học
  • X76: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • Y08: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • Y09: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • Y10: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • Y11: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
13 7340301 Kế toán 1.000.000 800.000
14 7840104 Kinh tế vận tải 1.000.000 800.000
15 751060501 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 1.000.000 800.000
16 751060502 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chuyên ngành: Logistics hàng không thông minh) 1.000.000 800.000
17 7380107 Luật Kinh tế 1.000.000 800.000
18 7510601 Quản lý công nghiệp 1.000.000 800.000
19 734010101 Quản trị kinh doanh 1.000.000 800.000
20 734010102 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ hàng không) 1.000.000 800.000
21 734010103 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) 1.000.000 800.000
22 7340201 Tài chính ngân hàng 1.000.000 800.000
23 732010401 Truyền thông đa phương tiện 1.000.000 800.000
24 732010402 Truyền thông đa phương tiện (Chuyên ngành: Truyền thông xã hội số)
1.000.000 800.000
25 7340122 Thương mại điện tử 1.000.000 800.000
26 7340205 Công nghệ tài chính
1.000.000 800.000
27  7340120 Kinh doanh quốc tế 1.000.000 800.000
III

KHOA NGOẠI NGỮ

28 722020101 Ngôn ngữ Anh 1.000.000 800.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
  • C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
  • D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
  • X03: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
  • X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
  • X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X19: Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X20: Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X23: Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X24: Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • X54: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • X55: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • X71: Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
  • X72: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X73: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học
  • X76: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • Y08: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • Y09: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • Y10: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • Y11: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
 29 722020102 Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại và văn hóa quốc tế) 1.000.000 800.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
  • C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
  • D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
  • X03: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
  • X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
  • X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X19: Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X20: Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X23: Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X24: Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • X54: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • X55: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • X71: Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
  • X72: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X73: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học
  • X76: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • Y08: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • Y09: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • Y10: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • Y11: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
30 731060801 Đông phương học (Chuyên ngành: Tiếng Hàn) 1.000.000 800.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
  • C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
  • D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
  • DD2: Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
  • X03: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
  • X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
  • X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X19: Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X20: Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X23: Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X24: Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • X54: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • X55: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • X71: Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
  • X72: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X73: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học
  • X76: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • Y08: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • Y09: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • Y10: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • Y11: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
31 731060802 Đông phương học (Chuyên ngành: Tiếng Nhật) 1.000.000 800.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
  • C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
  • D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
  • X03: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
  • X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
  • X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X19: Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X20: Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X23: Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X24: Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • X54: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • X55: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • X71: Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
  • X72: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X73: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học
  • X76: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • Y08: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • Y09: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • Y10: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • Y11: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
32 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 1.000.000 800.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
  • C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
  • D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
  • D45: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
  • X03: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
  • X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
  • X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X19: Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X20: Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X23: Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X24: Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • X54: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • X55: Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • X71: Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
  • X72: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
  • X73: Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
  • X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
  • X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học
  • X76: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
  • X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
  • Y08: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp
  • Y09: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp
  • Y10: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp
  • Y11: Ngữ văn, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
IV

KHOA KHOA HỌC SỨC KHOẺ

33 7720201 Dược học 1.160.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
  • B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
  • C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
34 7640101 Thú y 1.160.000 870.000
  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
  • B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
  • C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

2.4. Quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

MIT Uni. sẽ công bố ngưỡng đầu vàođiểm trúng tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

3. Cơ hội xét tuyển sớm tại MIT Uni.

Bên cạnh các phương thức xét tuyển linh hoạt, Trường Đại Học Công Nghệ Miền Đông (MIT Uni.) còn đặc biệt chú trọng xây dựng lộ trình đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và xu hướng phát triển của thị trường lao động. Với hệ thống ngành học đa dạng trải dài từ khối công nghệ – kỹ thuật, kinh tế – quản trị, ngôn ngữ đến khoa học sức khỏe, sinh viên có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.

Các ngành như Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Logistics, Digital Marketing hay Ngôn ngữ Anh đang trở thành lựa chọn hàng đầu nhờ cơ hội việc làm rộng mở. Không chỉ dừng lại ở kiến thức chuyên môn, MIT Uni. xét tuyển đại học còn đẩy mạnh đào tạo kỹ năng mềm, ngoại ngữ và tư duy sáng tạo thông qua các hoạt động thực hành, dự án doanh nghiệp và chương trình thực tập từ sớm. Đặc biệt,

chính sách học bổng từ 20–25% học phí cùng cam kết không tăng học phí quá 8% mỗi năm giúp sinh viên và gia đình an tâm trong suốt quá trình học tập. Với định hướng đào tạo thực tiễn, năm 2026  môi trường năng động và tỷ lệ sinh viên có việc làm cao sau tốt nghiệp, MIT Uni. đang dần khẳng định vị thế là điểm đến đáng tin cậy cho thế hệ sinh viên mới

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông công bố các phương thức xét tuyển đại học năm 2026

Thí sinh xét tuyển học bạ sớm có cơ hội nhận học bổng Doanh nghiệp từ 20 – 25% học phí, học phí chỉ từ 800.000 VNĐ/tín chỉ, ký túc xá ưu đãi chỉ từ 350.000 đồng/tháng và cam kết không tăng học phí quá 8% mỗi năm.

Cơ hội xét tuyển sớm tại MIT Uni
Cơ hội xét tuyển sớm tại MIT Uni

Với 30 ngành học và chuyên ngành xu hướng, bao gồm các ngành mới (Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành: Điện công nghiệp), Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc,…) MIT Uni. mang đến môi trường học hiện đại97% sinh viên có việc làm trong 6 tháng sau tốt nghiệp.

4. Trường đại học công nghệ miền đông (MIT Uni.). Công bố 4 phương thức xét tuyển 2026

  • Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập của 06 học kỳ (lớp 10, 11, và 12) các môn xét tuyển theo tổ hợp
  • Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực
  • Xét tuyển thẳng (ưu tiên tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT)

Mỗi phương thức được quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào như sau:

Công bố 4 phương thức xét tuyển 2026
Công bố 4 phương thức xét tuyển 2026

Phương thức 1: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này căn cứ trên kết quả của tổ hợp các môn thi – là phương thức quen thuộc với các thí sinh. Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xét tuyển dựa trên kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, với thời gian công bố trúng tuyển theo đúng lịch trình chung của Bộ GD&ĐT.
Lưu ý: Trong tổ hợp 03 môn xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn và chiếm 1/3 trọng số tổng điểm xét tuyển; Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, điều kiện để áp dụng phương thức này yêu cầu các bạn bắt buộc phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 15 điểm
Ngành có Tiếng Anh: Dùng điểm thi THPT hoặc quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh theo quy định.
Công bố 4 phương thức xét tuyển 2026
Công bố 4 phương thức xét tuyển 2026

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập của 06 học kỳ (lớp 10, 11, và 12) các môn xét tuyển theo tổ hợp

Thí sinh có thể tham gia xét tuyển bằng cách xét điểm trung bình chung kết quả học tập của 06 học kỳ (từ lớp 10, 11 đến hết năm lớp 12) của các môn xét tuyển theo tổ hợp. Điều kiện để hồ sơ xét tuyển hợp lệ là tổng điểm trung bình chung của 03 môn được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = [(Tổng điểm 03 môn HK1 lớp 10 + Tổng điểm 03 môn HK2 lớp 10) + (Tổng điểm 03 môn HK1 lớp 11 + Tổng điểm 03 môn HK2 lớp 11) + (Tổng điểm 03 môn HK1 lớp 12 + Tổng điểm 03 môn HK2 lớp 12)] / 6 ≥ 15 điểm
Lưu ý: Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, điều kiện để áp dụng phương thức này yêu cầu các bạn bắt buộc phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 15 điểm (điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30).
Công bố 4 phương thức xét tuyển 2026
Công bố 4 phương thức xét tuyển 2026

Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực

Điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ 530 điểm. (Lưu ý: Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, điều kiện để áp dụng phương thức này yêu cầu các bạn bắt buộc phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 15 điểm; kết quả thi thpt không có điểm liệt)

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông công bố các phương thức xét tuyển đại học năm 2026

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng (ưu tiên tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT)

Thí sinh xét tuyển đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển thẳng; môn đạt giải hoặc lĩnh vực dự thi phải có nội dung, kiến thức nền tảng liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đào tạo của ngành đăng ký xét tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 xếp loại học lực từ giỏi 8.0 trở lên).
Với việc công bố 4 phương thức xét tuyển năm 2026 rõ ràng, linh hoạt và bám sát quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại Học Công Nghệ Miền Đông đã mở rộng cánh cửa đại học cho nhiều đối tượng thí sinh với năng lực và định hướng khác nhau. Dù bạn lựa chọn xét điểm thi THPT, học bạ, đánh giá năng lực hay tuyển thẳng, mỗi phương thức đều được thiết kế minh bạch, tạo điều kiện tối đa để thí sinh phát huy thế mạnh của mình.
Đây không chỉ là cơ hội để bước vào môi trường học tập hiện đại mà còn là nền tảng vững chắc cho hành trình phát triển tương lai. Hãy tự tin lựa chọn con đường phù hợp và sẵn sàng chinh phục ước mơ cùng MIT Uni.

Bình Luận (0)

Bài viết liên quan